Vào thẳng nội dung

CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN#

I.1 Giới thiệu và một số lưu ý về thủ tục đăng ký sử dụng với Cơ quan Thuế#

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:

  • Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Căn cứ Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:

  • Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
  • Trước khi sử dụng chứng từ, đơn vị phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế quản lý

I.2 Nội dung trên Chứng từ khấu trừ thuế TNCN#

Theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32 Nghị định 123 thì chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm các thông tin sau:

  • Chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau:
    • Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
    • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
    • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
    • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
    • Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khẩu trừ;
    • Ngày, tháng, năm lập chứng từ khẩu trừ thuế;
    • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. (Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số).

I.3 Xử lý Chứng từ khấu trừ thuế TNCN#

Theo khoản 22 Điều 1 Nghị định 70 sửa đổi, Điều 34a và Điều 34b Nghị định 123 thì xử lý chứng từ điện tử đã lập như sau:

  • Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định này. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Căn cứ Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC thì:

  • Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.
  • Để sử dụng được chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên phần mềm iHOADON, đơn vị cần mua gói dịch vụ của EFY.
    • Nếu chưa mua gói dịch vụ, anh/chị vui lòng liên hệ tổng đài của EFY để được hỗ trợ (MIỀN BẮC: 1900 6142 | MIỀN NAM: 1900 6139)